Khai báo mảng theo phần tử đơn lẻ: Ta khai báo mỗi giá trị trên từng ô một và kết thúc bằng Ctr+Shf+Enter.
Khai báo mảng theo kiểu tập hợp: Cách thông thường giống như tạo List vậy. Dọc thì dùng dấu chấm phẩy “;”; Ngang thì dùng dấu phẩy “,”
Xem mảng trả về, chọn ô chứa công thức sau đó nhấn F2, rồi F9.
Ghi mảng trả về ra dãy ô, chọn vùng bằng số phần tử có trong mảng, nhấn F2 và Ctr+Shf+Enter
Hàm COUNTIF(array_sub, array_main)
Array_sub: mảng chứa các phần tử đơn lẻ không trùng lặp về giá trị.
Array_main: mảng tập hợp các phần tử, có thể bao hàm cả mảng sub. Mảng này có phần tử trùng lặp.
Ví dụ: Array_Sub = {A,B,C} ; Array_Main={C,A,B,X,B,A,U,Y,X,A,C}
COUNTIF({A,B,C},{C,A,B,X,B,A,U,Y,X,A,C} --> {1,1,1,0,1,1,0,0,0,1,1}
Ý nghĩa: Số “1” cho biết phần tử ở vị trí tương ứng trên mảng Array_Main có mặt trong mảng Array_Sub.
Nếu mảng Array_Sub có giá trị lặp lại thì mảng kết quả sẽ khác 1. Số “0” là mảng Array_Sub không có giá trị này: X,U,Y,X.
Một ví dụ nhỏ kèm theo. Đụng đến mảng - nói ra thật là đau lòng - NẢN.
Khai báo mảng theo kiểu tập hợp: Cách thông thường giống như tạo List vậy. Dọc thì dùng dấu chấm phẩy “;”; Ngang thì dùng dấu phẩy “,”
Xem mảng trả về, chọn ô chứa công thức sau đó nhấn F2, rồi F9.
Ghi mảng trả về ra dãy ô, chọn vùng bằng số phần tử có trong mảng, nhấn F2 và Ctr+Shf+Enter
Hàm COUNTIF(array_sub, array_main)
Array_sub: mảng chứa các phần tử đơn lẻ không trùng lặp về giá trị.
Array_main: mảng tập hợp các phần tử, có thể bao hàm cả mảng sub. Mảng này có phần tử trùng lặp.
Ví dụ: Array_Sub = {A,B,C} ; Array_Main={C,A,B,X,B,A,U,Y,X,A,C}
COUNTIF({A,B,C},{C,A,B,X,B,A,U,Y,X,A,C} --> {1,1,1,0,1,1,0,0,0,1,1}
Ý nghĩa: Số “1” cho biết phần tử ở vị trí tương ứng trên mảng Array_Main có mặt trong mảng Array_Sub.
Nếu mảng Array_Sub có giá trị lặp lại thì mảng kết quả sẽ khác 1. Số “0” là mảng Array_Sub không có giá trị này: X,U,Y,X.
Một ví dụ nhỏ kèm theo. Đụng đến mảng - nói ra thật là đau lòng - NẢN.



